Cam kết 100% chính hãng
Hoàn tiền 111% nếu hàng giả
Giao tận tay khách hàng
Mở hộp kiểm tra nhận hàng
Hỗ trợ 24/7
Đổi trả trong 7 ngày
Khuyến mãi đặc biệt !!!
Cọc tiếp địa thép mạ kẽm nhúng nóng là vật tư quen thuộc trong hệ thống chống sét, tiếp địa an toàn điện và nhiều công trình cơ điện dân dụng, công nghiệp. Đây là lựa chọn được nhiều khách hàng quan tâm khi cần một phương án chi phí hợp lý, dễ thi công, dễ tìm mua và phù hợp với những công trình không yêu cầu vật tư quá cao cấp ngay từ đầu.
Tại Ecovila, chúng tôi cung cấp các dòng cọc tiếp địa thép mạ kẽm nhúng nóng, cọc V63 mạ kẽm và các vật tư chống sét đồng bộ, hỗ trợ khách hàng lựa chọn giải pháp phù hợp theo ngân sách, loại đất và yêu cầu kỹ thuật thực tế.
Cọc tiếp địa thép mạ kẽm nhúng nóng là thanh thép được xử lý bề mặt bằng phương pháp nhúng kẽm nóng, nhằm tạo lớp bảo vệ chống gỉ cho cọc khi chôn dưới đất. Chức năng chính của cọc vẫn giống các loại cọc tiếp địa khác: tạo ra đường dẫn điện trở thấp để tản dòng điện sự cố, dòng rò hoặc dòng sét xuống đất an toàn. Theo tài liệu anh cung cấp, cọc tiếp địa là bộ phận cốt lõi của hệ thống chống sét và hệ thống an toàn điện.
Hiểu đơn giản, nếu kim thu sét là bộ phận đón sét trên mái, thì cọc tiếp địa chính là phần tiếp nhận năng lượng đó ở dưới đất để bảo vệ người và thiết bị.
Theo nội dung anh đã gửi, loại phổ biến trên thị trường là:
Ngoài ra, tài liệu cũng nhắc đến dạng cọc tiếp địa L63x63x6, thường là thanh sắt V63 dày 6mm, dài 2.5m và được nhúng kẽm nóng.
Dù không cao cấp bằng cọc đồng đỏ, cọc đồng vàng hay cọc thép mạ đồng, nhưng cọc thép mạ kẽm nhúng nóng vẫn được dùng khá nhiều vì lý do rất thực tế:
Theo tài liệu, đây là dòng cọc có chi phí thấp và dễ tìm mua hơn nhiều so với các loại cọc đồng hoặc thép mạ đồng.
Dạng thép V63 khá phổ biến, dễ vận chuyển, dễ thi công, phù hợp với nhiều công trình dân dụng, nhà xưởng nhỏ hoặc công trình cần tối ưu chi phí.
Không phải công trình nào cũng có ngân sách dư để lên toàn bộ vật tư bằng đồng hoặc mạ đồng. Với những công trình phổ thông, cọc thép mạ kẽm nhúng nóng vẫn là lựa chọn có thể cân nhắc.
Đây là điểm mạnh lớn nhất. So với cọc đồng đỏ hay đồng vàng, loại cọc này dễ tiếp cận hơn rất nhiều về giá.
Theo tài liệu, cọc thép mạ kẽm là loại dễ tìm mua, phù hợp cho những công trình cần triển khai nhanh.
Dạng thép V giúp cọc có độ cứng cơ học khá tốt, thuận tiện trong quá trình đóng cọc hoặc thi công bãi tiếp địa.
Nhà dân, xưởng nhỏ, kho đơn giản hoặc công trình có yêu cầu vừa phải về tiếp địa thường vẫn có thể dùng loại này nếu được thiết kế và thi công hợp lý.
Viết bài bán hàng nhưng phải nói thật để khách tin. Theo tài liệu anh gửi, cọc thép mạ kẽm nhúng nóng có khả năng dẫn điện kém hơn đồng và dễ bị ăn mòn nhanh hơn trong môi trường ẩm ướt, nên tuổi thọ thấp hơn so với cọc đồng hoặc thép mạ đồng.
Tài liệu cũng nêu rõ với cọc tiếp địa L63x63x6, ưu điểm là cho giá trị điện trở tốt, nhưng nhược điểm là không bền, vì dù đã nhúng kẽm nóng chống gỉ, cọc vẫn có thể bị ăn mòn, han gỉ theo thời gian.
Nói gọn:
Loại cọc này phù hợp cho:
Nếu công trình ở môi trường đất ẩm, khu vực ăn mòn mạnh, gần biển hoặc cần sử dụng lâu dài với độ ổn định cao, thì nên cân nhắc lên cọc thép mạ đồng, cọc đồng vàng hoặc cọc đồng đỏ.
Nếu chốt theo tư duy bán hàng:
Theo tài liệu anh cung cấp, việc lựa chọn và thi công cọc tiếp địa cần tuân theo TCVN 9385:2012. Các yêu cầu kỹ thuật chính gồm:
Đây là phần kỹ thuật rất quan trọng. Vật tư rẻ mà làm đúng kỹ thuật thì vẫn ra hiệu quả khá ổn. Còn vật tư tốt mà làm ẩu thì vẫn fail.
Dựa trên tài liệu anh gửi, quy trình thi công cơ bản như sau:
Kích thước tham khảo:
Cọc được đóng thẳng hàng, số lượng phụ thuộc vào quy mô công trình. Tài liệu lưu ý khoảng cách giữa các cọc tối thiểu bằng chiều dài của một cọc.
Ngoài ra, cách bố trí thường gặp là khoảng cách giữa các cọc bằng 1.5 lần chiều dài thân cọc. Với cọc 2.4m, khoảng cách tham khảo là 3.6m.
Sau khi đóng cọc, sử dụng cáp đồng trần 50mm²–70mm² để liên kết các cọc thông qua mối hàn hóa nhiệt. Theo tài liệu, mối hàn hóa nhiệt giúp đảm bảo dẫn điện tốt và bền đẹp lâu dài.
Tài liệu nhấn mạnh:
Hiện tại, trong tài liệu anh gửi chưa có mức giá cụ thể cho cọc thép mạ kẽm nhúng nóng, nhưng tài liệu xác nhận rõ đây là dòng cọc chi phí thấp so với các nhóm cọc đồng và mạ đồng.
Khi báo giá thực tế, giá sẽ phụ thuộc vào:
Làm bán hàng thì anh có thể để CTA kiểu:
Liên hệ Ecovila để nhận báo giá cọc tiếp địa thép mạ kẽm nhúng nóng theo số lượng thực tế công trình.
Ecovila cung cấp vật tư cho hệ thống chống sét và tiếp địa như:
Chúng tôi hỗ trợ:
Cọc tiếp địa thép mạ kẽm nhúng nóng là giải pháp tiếp địa kinh tế, phù hợp cho các công trình cần tối ưu chi phí đầu tư. Theo tài liệu anh cung cấp, đây là dòng cọc có ưu điểm giá thấp, dễ tìm mua, nhưng cũng có nhược điểm là khả năng dẫn điện kém hơn đồng và tuổi thọ thấp hơn trong môi trường ẩm ướt.
Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.
1. BẢO HÀNH
Bảo hành sản phẩm là: khắc phục những lỗi hỏng hóc, sự cố kỹ thuật xảy ra do lỗi của nhà sản xuất.
1.1. Quy định về bảo hành
– Sản phẩm được bảo hành miễn phí nếu sản phẩm đó còn thời hạn bảo hành được tính kể từ ngày giao hàng, sản phẩm được bảo hành trong thời hạn bảo hành ghi trên Sổ bảo hành, Tem bảo hành và theo quy định của từng hãng sản xuất liên quan đến tất cả các sự cố về mặt kỹ thuật.
– Có Phiếu bảo hành và Tem bảo hành của công ty hoặc nhà phân phối, hãng trên sản phẩm. Trường hợp sản phẩm không có số serial ghi trên Phiếu bảo hành thì phải có Tem bảo hành của CÔNG TY ECOVILA (kể cả Tem bảo hành gốc).
1.2. Những trường hợp không được bảo hành
– Sản phẩm đã hết thời hạn bảo hành hoặc mất Phiếu bảo hành.
– Số mã vạch, số serial trên sản phẩm không xác định được hoặc sai so với Phiếu bảo hành.
– Tự ý tháo dỡ, sửa chữa bởi các cá nhân hoặc kỹ thuật viên không phải là nhân viên CÔNG TY ECOVILA
– Sản phẩm bị cháy nổ hay hỏng hóc do tác động cơ học, biến dạng, rơi, vỡ, va đập, bị xước, bị hỏng do ẩm ướt, hoen rỉ, chảy nước, động vật xâm nhập vào, thiên tai, hỏa hoạn, sử dụng sai điện áp quy định.
– Phiếu bảo hành, Tem bảo hành bị rách, không còn Tem bảo hành, Tem bảo hành dán đè, hoặc Tem bảo hành bị sửa đổi (kể cả Tem bảo hành gốc).
– Trường hợp sản phẩm của Quý khách hàng dán Tem bảo hành của CÔNG TY ECOVILA hay nhầm lẫn thông tin trên Phiếu bảo hành, Phiếu mua hàng: Trong trường hợp này, bộ phận bảo hành sẽ đối chiếu với số phiếu xuất gốc lưu tại Công ty, hóa đơn, phần mềm của Công ty hay thông tin của nhà phân phối, hãng, các Quý khách hàng khác mua cùng sản phẩm cùng thời điểm, nếu có sự sai lệch thì sản phẩm của Quý khách không được bảo hành (có thể Tem bảo hành của Công ty bị thất thoát và bị lợi dụng dán lên thiết bị hay nhầm lẫn nhỏ khi nhập, in ra). Kính mong Quý khách hàng thông cảm!
– Bảo hành không bao gồm vận chuyển hàng và giao hàng.
2. BẢO TRÌ
Bảo trì, bảo dưỡng: bao gồm lau chùi sản phẩm, sửa chữa những hỏng hóc nhỏ có thể sửa được (không bao gồm thay thế thiết bị). Thời gian bảo trì, bảo dưỡng tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa ECOVILA và Quý khách hàng.